Balanced Portfolio V1
- Lợi nhuận 12M
- +14.2%
- DD tối đa
- -6.1%
- Sharpe
- 2.04
EA theo xu hướng cho EUR/USD trên H1 với các lệnh thoát dựa trên ATR và định cỡ vị thế thận trọng. Được tạo cho các trader ưa giữ lệnh dài với quản lý rủi ro nghiêm ngặt hơn là các tín hiệu tần suất cao.
Chỉ số rủi ro chính
Mức sụt giảm đỉnh-đến-đáy tệ nhất trong backtest 2020–2025.
6 giao dịch thua liên tiếp, trong một cụm duy nhất.
Thời gian từ đáy drawdown đến đỉnh vốn mới.
Hiệu suất
Đường cong vốn backtest
Equity curve from 2020-01-01 to 2025-12-31 on the primary pair (EUR/USD). Modelling quality 99%. Past performance does not guarantee future results.
Lợi nhuận hàng năm
| 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | 2025 |
|---|---|---|---|---|---|
| +16.8% | +22.4% | -3.1% | +19.7% | +24.6% | +21.3% |
Tide Trend Pro nhận diện các chuyển động định hướng bền vững trên EUR/USD H1 và tích lũy một vị thế với các giới hạn rủi ro mỗi giao dịch nghiêm ngặt. Lệnh vào được lọc bởi EMA 50 chu kỳ trên H1 cộng với xác nhận ADX 4 giờ; lệnh thoát được điều khiển bởi trailing stop 2,5× ATR, mở rộng trong các chế độ biến động cao và thu hẹp trong thị trường yên tĩnh.
EA cố ý chậm: thời lượng giao dịch điển hình là 18-48 giờ, và số giao dịch trung bình trong tháng là 18 trên ba cặp được hỗ trợ. Đây là chủ đích — các biến thể tần suất cao của cùng logic cho thấy Sharpe tệ hơn đáng kể trong tối ưu hóa walk-forward trên dữ liệu 2018-2024.
Tide Trend Pro mở khoảng 18 lệnh mỗi tháng — một phần nhỏ so với những gì các hệ thống scalping bắn ra trong một phiên. Sự tiết chế đó chính là lợi thế, không phải hạn chế. Vị thế chỉ được mở khi cả bộ lọc EMA trên H1 và xác nhận ADX khung 4 giờ cùng đồng thuận, nhờ vậy EA đứng ngoài những giai đoạn đi ngang vô hướng vốn bào mòn các chiến lược tần suất cao qua spread và trượt giá.
Tỷ lệ thắng 58.4% ít quan trọng hơn những gì diễn ra sau khi vào lệnh. Lệnh thắng được thả cho chạy bằng một trailing ATR nới rộng theo các xu hướng kéo dài nhiều ngày, trong khi lệnh thua bị cắt ở mức dừng cố định 2.5× ATR — nhờ đó khoản thắng trung bình lớn hơn hẳn khoản thua trung bình, và chính ở sự bất đối xứng này mà kỳ vọng dương cư ngụ. Điều này cũng lý giải hệ số Sharpe 1.42: lợi nhuận đến từ một nhúm xu hướng được giữ tốt, chứ không phải từ việc giao dịch liên tục. Bắt EA giao dịch nhiều hơn, như kiểm thử walk-forward giai đoạn 2018–2024 cho thấy, sẽ thêm lệnh nhưng làm giảm lợi nhuận điều chỉnh theo rủi ro.
Tham số
| Tên | Mặc định | Phạm vi đề xuất | Mô tả |
|---|---|---|---|
| TrendPeriod | 50 | 20–200 | Chu kỳ EMA xác định bộ lọc xu hướng trên khung thời gian H1. |
| ATR_StopMultiplier | 2.5 | 1.5–4.0 | Khoảng cách stop-loss tính theo bội số của ATR 14 chu kỳ. |
| RiskPerTrade | 1.0 | 0.25–2.0 | Phần trăm vốn tài khoản rủi ro mỗi giao dịch. |
| MaxOpenPositions | 3 | 1–5 | Giới hạn cứng về vị thế mở đồng thời trên tất cả các mã. |
| TradeWindow | London + NY | Any combination | Các phiên cho phép vào lệnh mới. Ngoài cửa sổ này, chỉ diễn ra việc quản lý các vị thế đang mở. |
Khả năng tương thích broker
| Broker | Spread điển hình (pips) | Lot tối thiểu | Khớp lệnh | Đã xác minh | |
|---|---|---|---|---|---|
| XM | 1.0 | 0.01 | market | ✓ đã xác minh | Mở tài khoản → |
| Exness | 0.7 | 0.01 | market | ✓ đã xác minh | Mở tài khoản → |
| FXGT | 1.2 | 0.01 | market | ✓ đã xác minh | Mở tài khoản → |
Spreads observed on Standard account types during London + New York session overlap, averaged across the most recent 30 trading days.
Liên quan
Thuật ngữ